ních ních
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Căng phồng, đầy ắp đến mức sắp tràn ra: Dùng để miêu tả trạng thái của một vật chứa đựng (như túi, bao) bị nhét quá nhiều thứ vào bên trong, khiến nó phồng lên và có vẻ như không thể chứa thêm được nữa.
- Nặng nề, ì ạch vì quá đầy: Có thể ám chỉ cảm giác nặng nề, khó di chuyển của vật chứa hoặc người mang vật chứa đó.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cái túi vải ních ních những quà bánh. (Cái túi vải căng phồng vì đầy ắp bánh kẹo.)
- Bao gạo ních ních, khiêng rất nặng. (Bao gạo đầy ắp, khiêng lên rất nặng.)
- Nó xách một chiếc vali ních ních quần áo. (Nó xách một chiếc vali căng đầy quần áo.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự đầy đặn, no nê:
- Sau bữa tiệc, bụng ai cũng ních ních. (Sau bữa tiệc, bụng của mọi người đều no căng.)
- Dùng với nghĩa bóng, chỉ sự chứa đựng nhiều thứ (trừu tượng):
- Đầu óc ních ních những suy nghĩ lo âu. (Đầu óc chất đầy những suy nghĩ lo lắng.)
Biến thể và từ gần giống
- Ninh ních (tính từ): Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa với "ních ních".
- Chiếc ba lô ninh ních sách vở. (Chiếc ba lô căng đầy sách vở.)
- Căng phình (tính từ): Trạng thái căng ra vì chứa đầy.
- Ứ ạch (tính từ): Nặng nề, khó nhọc (thường do quá tải).
Từ đồng nghĩa
- Căng đầy: Đầy đến mức căng ra.
- No nê: Đầy đủ, thỏa mãn (thường cho cảm giác ăn uống).
- Chật ních: Đầy chặt, không còn chỗ trống.
Lưu ý sử dụng
- Từ "ních ních" thường được dùng trong văn nói, mang sắc thái sinh động, hình tượng.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ vật chứa như ... và bổ nghĩa cho danh từ đó.
- Là một từ láy, tạo cảm giác về sự đầy đặn, nặng nề một cách cụ thể.
- Nh. Ninh ních: Túi ních ních tiền.